CSKH: 0906 870 699 (Thứ 2 - 6 / 09:00 - 18:00)

Toyota Innova 2016 - Bảng giá 10/2019 - Đánh giá chi tiết

2 kết quả
Sắp xếp



4.1
(85 bình chọn)
Ngày đăng: 11/03/2018
Cập nhật mới nhất: 30/09/2019

Đánh giá xe ô tô Toyota Innova 2016

Ngoại thất xe ô tô Toyota Innova 2016

Về diện mạo bên ngoài, Innova 2016 dường như đã lột xác hoàn toàn, chiếc xe đã được nâng cấp một cách tổng thể cả về kích thước lẫn phong cách thiết kế. Kích thước tổng thể dài hơn 146 mm lên mức 4.735 mm, rộng hơn 55 mm lên mức 1.830 mm và cao hơn 45 mm đạt mốc 1.795 mm. Trong khi đó chiều dài cơ sở vẫn giữ nguyên 2.750 mm. Khoảng sáng gầm xe được nâng lên chút đỉnh đạt 178 mm so với 176 mm ở thế hệ trước.




Phần đầu xe nổi bật với lưới tản nhiệt hình lục giác chiếm phần lớn tiết diện cản trước, cản trước được thiết kế to bản và cứng cáp bằng một đường gân kéo dài sang hai bên giúp đầu xe bề thế hơn. Cụm đèn pha nối liền với lưới tản nhiệt bằng hai đường mạ chrome với công nghệ đèn LED projector có thể tự động bật tắt và cân chỉnh độ cao góc chiếu tự động trên phiên bản V.

La-zăng 5 chấu với 2 cánh nhỏ 2 bên kích thước 17 inch dành cho phiên bản V và 5 cánh kép với kích thước 16 inch dành cho 2 phiên bản G và E. Gương chiếu hậu cũng được mạ chrome (phiên bản V) và tạo hình tương tự như mẫu xe pick-up Hilux ra mắt gần đây, cụm gương này tích hợp các chức năng chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ dạng LED và đèn chào Welcome Lamp (phiên bản G và V) giúp cho chủ sở hữu thêm phần tự hào về chiếc xe của mình.

Nội thất xe ô tô Toyota Innova 2016

Nội thất của Innova 2016 rõ ràng được nâng tầm hơn hẳn. Cabin của phiên bản 2.0 V có 7 chỗ ngồi đủ tiện nghi để làm hài lòng những khách hàng mua xe mà không cần phải bỏ thêm quá nhiều chi phí để nâng cấp. Trong khi đó Innova 2.0 G và E với 8 vị trí cho hành khách sẽ là sự lựa chọn tốt cho chú trọng đến tính thực dụng và cần một chiếc xe có “nội thất bền bỉ”.




Ba phiên bản Innova 2016 E - G - V lần lượt sử dụng các chất liệu bọc ghế như sau: nỉ thường – nỉ cao cấp – da. Cách bố trí sắp xếp ba hàng ghế ở các phiên bản cũng không khác so với thế hệ Innova 2014, số chỗ ngồi ở mỗi hàng ghế lần lượt là 2-2-3 ở bản E và 2-3-3 ở bản G, E.
Tuy cùng là kiểu đồng hồ hiển thị gồm hai cụm vòng tua – vận tốc đối xứng qua một màn hình đa thông tin nhưng ở bản 2.0 E chỉ là dạng hiển thị đơn sắc (ảnh phải). Trong khi đó Innova G và V “màu mè” hơn với thiết kế Optitron gồm các khối nhựa nổi 3D trông rườm rà quá mức cần thiết (ảnh trái), điểm cộng là màn hình TFT 4.2-inch hiển thị các thông số rất rõ ràng, lành mạch và dễ dàng theo dõi.
Hệ thống giải trí được trang bị đầu CD 1 đĩa, 6 loa, Radio AM/FM, hỗ trợ nghe nhạc MP3/WMA và kết nổi AUX/USB/Bluetooth. Với giao diện gồm khá nhiều nút bấm ở phiên bản 2.0 G, sau mất vài bước xác nhận thì chúng tôi cũng mới có thể đến bước kiểm tra chất lượng của dàn loa chính hãng. Nhận xét chung là âm thanh tốt, các lớp âm thanh được tách biệt rõ ràng, đủ để xua tan sự buồn chán trong những chuyến hành trình dài cùng Innova 2016.

Động cơ và khả năng vận hành

Innova 2016 vẫn sử dụng động cơ tương tự như thế hệ trước. Cả ba phiên bản vẫn sử dụng động cơ xăng I4 2.0L, mã hiệu 1TR-FE, nhưng được nâng cấp lên VVT-i kép. Theo nhà sản xuất, động cơ có tỷ số nén được tăng lên, giảm ma sát hoạt động, giúp công suất và mô-men xoắn cao hơn, tiết kiệm nhiên liệu hơn, tiếng ồn động cơ cũng được giảm đáng kể.

Kết hợp với động cơ này là hộp số tự động 6 cấp trên phiên bản G và V, một bước tiến vượt trội từ hộp số tự động 4 cấp trên thế hệ trước, hộp số sàn 5 cấp vẫn được trang bị cho phiên bản E. Điều tuyệt vời hơn nữa, cả ba phiên bản đều được trang bị 2 chế độ vận hành ECO Mode và POWER Mode, giúp người lái tùy chỉnh được những phong cách lái yêu thích.

Hệ thống an toàn gồm có: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, Hệ thống hỗ trợ phanh gấp BA, Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD, Hệ thống ổn định thân xe điện tử VSC, Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC, Đèn báo phanh khẩn cấp EBS, Cảm biến lùi,...


Liên hệ
Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Quên mật khẩu? Nhắc