Mua bán xe Toyota Innova 2019 giá tốt nhất


















Xe Toyota Innova 7 chỗ với giá tốt nhất 2019

Trong nhiều mẫu xe độc chiếm thị trường ô tô Việt của Toyota, Innova chính là mẫu xe ăn khách nhất ở phân khúc MPV gia đình. Ngay sau khi ra mắt năm 2006 với thiết kế đơn giản, trang bị thực dụng và khả năng vận hành ổn định, mẫu xe này luôn là lựa chọn hàng đầu trong phân khúc xe gia đình 7 chỗ, và hầu như không có đối thủ suốt nhiều năm qua.


Tại Carmudi, chúng tôi luôn có những báo giá Toyota Innova TỐT NHẤT, vì vậy hãy liên hệ ngay số hotline dưới đây:

  • Miền Bắc: 0948 176 622

  • Miền Nam: 0901 395 699

Hiện tại, mẫu MPV của Toyota qua hai thế hệ vẫn được lắp ráp trong nước với 3 phiên bản khác nhau, có giá bán niêm yết và giá lăn bánh cụ thể như sau

Bảng giá xe Toyota Innova tháng 2/2019

Phiên bản

2.0E

2.0 G

Venturer

2.0V

Giá niêm yết (VNĐ)

771.000.000

847.000.000

878.000.000

971.000.000

Khuyến mãi

Liên hệ

Liên hệ

Liên hệ

Liên hệ

Giá lăn bánh Toyota Innova 2019

Hà Nội (VNĐ)

887.000.000

972.000.000

1.005.000.000

1.109.000.000

TP.Hồ Chí Minh (VNĐ)

862.000.000

946.000.000

980.000.000

1.082.000.000

Tỉnh khác (VNĐ)

852.000.000

936.000.000

970.000.000

1.070.000.000

Khuyến mãi mua xe Toyota Innova trong tháng 2/2019:

Mỗi đại lý sẽ có chương trình khuyến mãi dành cho khách hàng mua xe Toyota Innova sau Tết Nguyên Đán. Một số khuyến mãi phổ biến như sau:

  • Tặng DVD + Camra lùi + Bảo Hiểm thân xe

  • Tặng gói bảo dưỡng miễn phí

  • Tặng 10 món quà tặng theo xe

  • Quà tặng lưu niệm khi giao xe

Và còn những quà tặng khác khi liên hệ số hotline của Carmudi:

  • Miền Bắc: 0948 176 622

  • Miền Nam: 0901 395 699

Giá lăn bánh của xe Toyota Innova 2019 phía trên đã bao gồm các chi phí:

  • Phí trước bạ áp dụng tại Hà Nội là 12%, trong khi các tỉnh khác là 10%

  • Phí đăng kiểm là 340.000 đồng áp dụng trên toàn quốc

  • Phí bảo hiểm TNDS bắt buộc dành cho xe 7 chỗ là 873.400 đồng

  • Phí đường bộ 12 tháng áp dụng cho khách hàng cá nhân 1.560.000 đồng

Thông tin xe Toyota Innova 2019

Toyota Innova ra mắt thị trường Việt lần đầu tiên vào năm 2006, sau khi ra mắt toàn cầu vào năm 2004. Mẫu xe này thay thế huyền thoại Toyota Zace và nhanh chóng trở thành một trong những mẫu xe gia đình được yêu thích nhất tại thị trường Việt Nam.


Dù vấp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ nhiều đối thủ như Kia Rondo, Mitsubishi Outlander hay Suzuki Ertiga… Toyota Innova vẫn vững vàng với danh hiệu ông vua của phân khúc MPV 7 chỗ khi tiếp tục ra mắt thế hệ thứ 2 tại Việt Nam vào năm 2016.

Bảng thông số kỹ thuật Toyota Innova 2019:

Phiên bản

Innova 2.0E

Innova 2.0G

Innova Venturer

Innova 2.0V

Kích thước tổng thể DxRxC (mm)

4735x1830x1795

Chiều dài cơ sở (mm)

2.750

Khoảng sáng gầm xe (mm)

178

Bán kính vòng quay tối thiểu (m)

5.4

Cỡ lốp

205/65R16

215/55R17

La-zăng hợp kim

16-inch

17-inch

Trọng lượng không tải (kg)

1700

1725

1755

Trang bị vận hành

Động cơ

1TR-FE, Dual VVT-I, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van DOHC

Dung tích xy-lanh (cm3)

1998

Công suất cực đại (Hp/rpm)

137/5.600

Mô-men xoắn cực đại (Nm/rpm)

183/4.000

Dung tích thùng nhiên liệu (lít)

55

Hộp số

Số sàn 5 cấp

Tự động 6 cấp

Chế độ lái

ECO Mode (tiết kiệm nhiên liệu) và PWD Mode (công suất cao)

Hệ thống treo trước

Tay đòn kép, lò xo cuộn và thanh cân bằng

Hệ thống treo sau

Liên kết 4 điểm, lò xo cuộn và tay đòn bên

Phanh trước

Đĩa thông gió

Phanh sau

Tang trống

Ngoại thất

Đèn chiếu gần

Halogen phản xạ đa chiều

LED dạng thấu kính

Đèn chiếu xa

Halogen phản xạ đa chiều

Hệ thống cân bằng góc chiếu

Chỉnh cơ

Tự động

Chế độ điều khiển đèn tự động

Không

Đèn sương mù trước

Đèn phanh trên cao

LED

Gương chiếu hậu chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ

Gương chiếu hậu gập điện tích hợp đèn chào

Không

Ốp gương chiếu hậu

Cùng màu thân xe

Mạ chrome

Nội thất

Vô lăng

3 chấu, urethan, mạ bạc

3 chấu, bọc da, gốp gỗ, mạ bạc

Vô-lăng tích hợp nút bấm

Hệ thống âm thanh, điện thoại rảnh tay & màn hình hiển thị đa thông tin

Điều chỉnh vô lăng

4 hướng

Trợ lực vô lăng

Thủy lực

Màn hình hiển thị đa thông tin

Màn hình đơn sắc

Màn hình TFT 4.2”

Gương chiếu hậu bên trong

2 chế độ ngày & đêm

Chất liệu ghế

Nỉ thường

Nỉ cao cấp

Da

Ghế người lái

Chỉnh cơ 6 hướng

Chỉnh điện 8 hướng

Ghế hành khách

Chỉnh cơ 4 hướng

Hàng ghế thứ hai

Gập 60:40, chỉnh cơ 4 hướng

Ghế rời, chỉnh cơ 4 hướng, có tựa tay

Hàng ghế thứ ba

Ngả lưng ghế, gập 50:50 sang 2 bên

Hệ thông điều hòa

2 dàn lạnh, chỉnh tay, cửa gió các hàng ghế

2 giàn lạnh, tự động, cửa gió các hàng ghế

Ngăn mát

Hệ thống âm thanh

CD 1 đĩa, 6 loa, AM/FM, MP3/MP4, AUX/USB/Bluetooth

DVD 1 đĩa, 6 loa, màn hình cảm ứng 7”, AM/FM, MP3/MP4, AUX/USB/Bluetooth

Hệ thống mở khóa và khởi động thông minh

Không

Hệ thống chống trộm

Không

Có (mã hóa khóa động cơ & còi báo động)

Khóa cửa tự động theo tốc độ

Cửa sổ điều chỉnh điện

Có, một chạm, chống kẹt cửa người lái

Có, một chạm, chống kẹt tất cả các cửa

Trang bị an toàn

Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)

Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA)

Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử (EBD)

Hệ thống cân bằng điện tử (VSC)

Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HAC)

Đèn báo phanh khẩn cấp EBS

Cảm biến lùi

Túi khí cho người lái và hành khách phía trước

Túi khí đầu gối người lái

Túi khí bên hông phía trước

Không

Túi khí rèm

Không

Công tắc tắt túi khí

Móc ghế an toàn cho trẻ em ISOFIX

Có (2 ghế ngoài hàng ghế thứ 2)

Khung xe GOA

Cột lái tự đổ

Ghế có cấu trúc giảm chấn thương đốt sống cổ

Đánh giá xe Toyota Innova 2019

Toyota Innova ngày càng khẳng định mình ở phân khúc MPV gia đình với mức doanh số ấn tượng. Trong năm 2018, mẫu xe này đạt TOP 3 xe bán chạy nhất trong năm với 14.581 xe, chỉ sau hai mẫu xe nhỏ hơn Toyota Vios và Hyundai Grand i10.


Bước sang năm 2019, Toyota Innova ngày càng hoàn thiện với trang bị nâng cấp và tiêu chuẩn an toàn hàng đầu. Để mua xe Toyota Innova 2019 giá tốt nhất cùng nhiều ưu đãi đáng cân nhắc, liên hệ NGAY Carmudi qua 2 hotline:

  • Miền Bắc: 0948 176 622

  • Miền Nam: 0901 395 699

Ngoại thất Toyota Innova 2019

Toyota Innova sở hữu thiết kế đơn giản, hài hòa giữa nét hiện đại, trẻ trung và sự sang trọng, điềm đạm của một mẫu MPV gia đình. Kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 4735x1830x1795 mm, mang đến sự linh hoạt khi điều khiển nhưng đảm bảo không gian bên trong cho tất cả hành khách.


Phần đầu xe nổi bật với lưới tản nhiệt cỡ lớn nhô ra phía trước và được viền chrome sang trọng. Chi tiết này liền kề với cụm đèn pha vuông vắn nhưng được bo cong trang nhã. Phiên bản cao cấp nhất được trang bị đèn chiếu gần LED projector tự động cân bằng độ cao chùm sáng, trong khi các phiên bản còn lại sử dụng đèn chiếu gần và chiếu xa công nghệ Halogen kết hợp với chóa phản xạ đa chiều.


Phiên bản cao cấp 2.0V còn được trang bị đèn pha tự động bật/tắt tương tự những dòng xe cao cấp.


Tất cả phiên bản đều được trang bị gương ciếu hậu bên ngoài chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ. Riêng 3 phiên bản số tự động được trang bị gương chiếu hậu gập điện tích hợp đèn chào welcome light.


Thân xe tương đối cứng cáp qua các đường gân dập nổi hai bên thân xe và kéo dài liền mạch từ đèn pha đến cụm đèn sau.


Phiên bản cao cấp nhất sử dụng la-zăng hợp kim 17”, trong khi ba phiên bản còn lại tiếp tục sử dụng la-zăng hợp kim 16” như thế hệ trước.


Đuôi xe Toyota Innova 2019 cũng được thiết kế cầu toàn và hài hòa.


Cụm đèn hậu halogen cũng được tạo hình như cụm đèn pha phía trên với các nét vuông vức đặc trưng.


Ngoài ra đuôi xe cũng được tôn dáng thể thao với cánh lướt gió trên cao tích hợp đèn phanh thứ ba dạng LED.

Nội thất Toyota Innova 2019

Bảng điều khiển của Toyota Innova cũng được thiết kế khá hiện đại. Hãng Toyota đã có thiết kế táo bạo khi tạo hình bất đối xứng, đồng thời các chất liệu sử dụng chính hay các điểm nhấn được nâng cấp tối đa.


Phiên bản Venturer và 2.0V có tỉ lệ ốp da và ốp gỗ nhiều hơn hai phiên bản còn lại. Tiêu biểu như vô-lăng hai phiên bản Innova Venturer và 2.0V có vô-lăng được bọc da, ốp gỗ, mạ bạc, trong khi hai phiên bản phổ thông được trang bị vô-lăng urethan, mạ bạc.


Tất cả phiên bản đều có vô-lăng tích hợp điều khiển âm thanh và đàm thoại rảnh tay.


Đồng hồ lái phía sau vô lăng 3 phiên bản số tự động tích hợp màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2 inch. Trong khi phiên bản 2.0E sử dụng màn hình đa thông tin đơn sắc.


Tùy thuộc phiên bản mà hãng xe Nhật Bản trang bị ghế ngồi bọc nỉ thường, nỉ cao cấp hay da sang trọng. Phiên bản 2.0V có ghế lái chỉnh điện 8 hướng, trong khi 3 phiên bản còn lại có ghế lái chỉnh cơ 6 hướng. Ghế hành khách tất cả phiên bản đều có thể chỉnh tay 4 hướng.


Hàng ghế thứ hai trên phiên bản cao cấp là 2 ghế rời, có tựa tay và chỉnh cơ 4 hướng. Trong khi 3 phiên bản còn lại sử dụng băng ghế liền với 3 vị trí và có thể gập theo tỉ lệ 60:40, hàng ghế này cũng có thể chỉnh cơ 4 hướng như phiên bản 2.0V.


Hàng ghế thứ 3 có thể ngả lưng ghế và gập sang 2 bên theo tỉ lệ 50:50 để mở rộng không gian hành lý.

Trang bị tiện nghi Toyota Innova 2019

Trang bị tiện nghi trên hầu hết các phiên bản cũng được nâng cấp. Phiên bản cơ sở 2.0E được trang bị đầu CD 1 đĩa, trong khi ba phiên bản còn lại sử dụng đầu DVD 1 đĩa, tích hợp màn hình cảm ứng 7”. Tất cả đều có chức năng phát AM/FM, MP3/MP4 với các chuẩn kết nối USB/AUX/Bluetooth, đi kèm là hệ thống âm thanh 6 loa.


Tương tự hệ thống điều hòa tất cả phiên bản đều có 2 dàn lạnh với cửa gió cho các hàng ghế. Phiên bản 2.0E chỉ có thể chỉnh tay, trong khi ba phiên bản còn lại có thêm chức năng tự động điều chỉnh tốc độ gió cao cấp hơn.


Ngoài ra, tất cả các phiên bản đều có ngăn làm mát nước uống tiện dụng, cửa sổ chỉnh điện đi kèm tính năng một chạm và chống kẹt vị trí người lái.


Riêng phiên bản 2.0V có thêm hệ thống mở khóa và khởi động thông minh, cửa sổ điện có thể lên xuống một chạm và chống kẹt tất cả vị trí.

Vận hành Toyota Innova 2019

Toyota Innova 2019 tiếp tục sử dụng động cơ xăng 1TR-FE dung tích 2.0 lít, ứng dụng công nghệ van biến thiên kép Dual VVT-i, cùng cấu hình 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van DOHC cho công suất 137 mã lực tại 5600 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 183Nm tại 4000 vòng/phút.


Đi cùng động cơ trên là hộp số tự động 6 cấp hoặc hộp số sàn 5 cấp tùy từng phiên bản.


Để nâng cấp khả năng vận hành đa dạng hơn, Toyota trang bị thêm cho Innova 2019 hai chế độ vận hành đặc biệt, chế độ tiết kiệm nhiên liệu ECO Mode và chế độ lái công suất cao PWR Mode.

Trang bị an toàn Toyota Innova 2019

Bước sang phiên bản 2019, Toyota Innova được trang bị tiêu chuẩn an toàn đồng đều cho tất cả phiên bản. Các tính năng an toàn cao cấp đều được trang bị như:

  • Hệ thống ổn định thân xe điện tử VSC

  • Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC

  • Đèn báo phanh khẩn cấp EBS

  • Cảm biến lùi

  • Khóa cửa tự động

  • Ngoài ra 2 phiên bản cao cấp được trang bị 7 túi khí, trong khi 2 phiên bản thấp hơn trang bị 3 túi khí.

Để tìm một mẫu xe MPV đa dụng tốt nhất hiện nay, cân bằng giá trị với các yếu tố đi kèm như sự tiện dụng, trang bị tiện nghi và an toàn hàng đầu cùng giá trị bán lại tốt, Toyota Innova 7 chỗ 2019 thực sự là lựa chọn rất đáng cân nhắc.

So sánh xe Toyota Innova 2019 và đối thủ

Trong phân khúc MPV tầm trung, Toyota Innova hầu như không có đối thủ trong phân khúc. Các đối thủ của mẫu xe này thường tập trung ở phân khúc MPV giá rẻ như Kia Rondo, Chevrolet Orlando và Suzuki Ertiga. Ngoài ra, còn có phân khúc MPV cỡ lớn như Kia Sedona hay Honda Odyssey.


So với các đối thủ trong phân khúc, Toyota Innova nổi trội khi có thể cân đối được nhiều yếu tố. Về mức giá, mẫu MPV của Toyota có giá cao hơn Rondo hay Orlando, bù lại Innova có sự đa dụng và công năng tốt hơn. Với các đối thủ như Sedona hay Odyssey, Toyota Innova lại chứng minh tính kinh tế khi đáp ứng hầu hết các nhu cầu của khách hàng, bên cạnh mức chi phí mua xe lẫn bảo dưỡng tốt hơn hẳn.

Trong tầm giá, Toyota Innova cũng gặp sự cạnh tranh của các đối thủ không cùng phân khúc như Isuzu Mu-X hay Kia Sorento. Tuy vậy, đây chỉ là những đối thủ gián tiếp, Toyota Innova sẽ phù hợp với các nhu cầu đa dạng hơn so với hai đối thủ. Mẫu xe của Toyota cũng có thể chở đến 8 người lớn thay vì chỉ có 7 chỗ ngồi.

So với hai đối thủ SUV, Toyota Innova dù có khả năng vận hành không cao, nhưng tiết kiệm nhiên liệu. Bên cạnh đó, mẫu MPV Toyota cũng được thiết kế để vận hành êm ái hơn trên các cung đường bằng, phù hợp với đô thị, kích thước nhỏ gọn, cùng khả năng xử lý linh hoạt.


Mời các bạn đọc thêm các bài so sánh Toyota Innova cùng các đối thủ trong phân khúc và tầm giá:

So sánh Kia Rondo 2018 và Toyota Innova 2018: chọn MPV 7 chỗ nào?

Chọn Chevrolet Orlando 2018 hay Toyota Innova 2018 phục vụ kinh doanh?

Mua xe gia đình 7 chỗ, chọn Suzuki Ertiga 2018 hay Toyota Innova 2018?

Xe gia đình 7 chỗ: Chọn Kia Rondo 2018, Chevrolet Orlando 2018 hay Toyota Innova?

Nếu bạn đã quyết định mua xe Toyota Innova 2019 cho gia đình cũng như phục vụ công việc, hãy liên hệ ngay với Carmudi. Với hệ thống đại lý Toyota chính hãng liên kết trên toàn quốc, chúng tôi luôn tự tin đem lại các báo giá TỐT NHẤT, cùng chương trình ưu đãi lợi ích nhất cho khách hàng. GỌI NGAY số hotline:

  • Miền Bắc: 0948 176 622

  • Miền Nam: 0901 395 699

Liên hệ
Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Quên mật khẩu? Nhắc