CSKH: 0906 870 699 (Thứ 2 - 6 / 09:00 - 18:00)

Toyota Innova 2019 - Bảng giá tháng 8/2019 - giảm sốc 40 triệu tiền mặt

271 kết quả
Sắp xếp





















Bảng giá xe Toyota Innova - Cập nhật tháng 8/2019

Bảng giá Toyota Innova tháng 8/2019



Giá lăn bánh
Phiên bản xeGiá niêm yếtHà NộiHCMTỉnh khácCTKM
Giá xe Toyota Innova 2.0E771887862852Gọi Hotline
Giá xe Toyota Innova 2.0G847972946936Gọi Hotline
Giá xe Toyota Innova Venturer8781.005980970Gọi Hotline
Giá xe Toyota Innova 2.0V9711.1091.0821.07Gọi Hotline
Hotline Toàn Quốc: 0906 870 699

Giá xe Toyota Innova 2019 phía trên đã bao gồm các chi phí:

  • Phí trước bạ áp dụng tại Hà Nội là 12%, trong khi các tỉnh khác là 10%
  • Phí đăng kiểm là 340.000 đồng áp dụng trên toàn quốc
  • Phí bảo hiểm TNDS bắt buộc dành cho xe 7 chỗ là 873.400 đồng
  • Phí đường bộ 12 tháng áp dụng cho khách hàng cá nhân 1.560.000 đồng
  • Chưa bao gồm phí đăng ký, đăng kiểm và khuyến mãi tùy thuộc vào đại lý địa phương

Bảng giá xe Toyota Innova cũ

  • Giá xe Toyota Innova 2019: từ 720 triệu đồng
  • Giá xe Toyota Innova 2018: từ 670 triệu đồng
  • Giá xe Toyota Innova 2017: từ 600 triệu đồng
  • Giá xe Toyota Innova 2016: từ 495 triệu đồng
  • Giá xe Toyota Innova 2015: từ 420 triệu đồng
  • Giá xe Toyota Innova 2014: từ 410 triệu đồng
  • Giá xe Toyota Innova 2013: từ 405 triệu đồng
  • Giá xe Toyota Innova 2012: từ 340 triệu đồng
  • Giá xe Toyota Innova 2011: từ 280 triệu đồng
  • Giá xe Toyota Innova 2010: từ 275 triệu đồng

Xem thêm: Bảng giá xe Toyota cũ cập nhật mới nhất

Tin thị trường xe Toyota Innova

Cập nhật ngày 14/08/2019: Theo số liệu của VAMA và TC Motor, trong tháng 7/2019 3 mẫu xe Vios, Grand i10 và Accent, Hyundai Santa Fe lầ đầu tiên xuất hiện trong top 10 mẫu ô tô bán chạy nhất thị trường Việt Nam. Dưới đây là danh sách doanh số top 10 mẫu xe oto bán chạy nhất thị trường Việt Nam 7/2019:

1. Toyota Vios: 2402 xe; 2. Hyundai Accent: 1623 xe; 3. Hyundai i10: 1599 xe; 4. Ford Ranger: 1286 xe; 5. Toyota Fortuner: 1191 xe; 6. Toyota Innova: 1043 xe; 7. Mitsubishi Xpander: 1043 xe; 8. Mazda 3: 1007 xe; 9. Hyundai Santafe: 869 xe; 10. Honda CRV: 826 xe

Cập nhật ngày 12/06/2019: Theo thông tin từ Hiệp hội sản xuất ô tô Việt Nam, thị trường ôtô Việt Nam đạt doanh số khủng với 27.373 xe được bán ra trong tháng 5, tăng 30% so với tháng 4/2019. Bên cạnh đó, thị trường xe hơi Việt Nam tiêu thụ khoảng 33.600 chiếc xe với sự đóng góp doanh số của Hyundai Thành Công. Trong đó, xe Toyota Innova đứng ở vị trí số 8 trong "Top 10 xe bán chạy nhất tháng 5" với số lượng xe bán ra trên toàn quốc là 1.091 xe. Vào tháng 4, vị trí xe bán chạy nhất thị trường là hai mẫu xe Hyundai Grand i10 và Accent chiếm trọn 2 vị trí đầu bảng. Các dòng xe có mặt trong bảng xếp hàng này gồm có: No.1 Toyota Vios (2.145 xe), No.2 Mitsubishi Xpander (2.138 xe), No.4 Hyundai Grand i10 (1.486 xe), No.5 Honda CR-V (1.317 xe), No.6 Toyota Fortuner (1.185 xe), No.7  Ford Ranger (1.100 xe). No.8 Toyota Innova (1.091 xe), No.9 Mazda 3 (1.015 xe), No.10 Kia Cerato (958 xe).

Trong nhiều mẫu xe độc chiếm thị trường ô tô Việt của Toyota, Innova chính là mẫu xe ăn khách nhất ở phân khúc MPV gia đình. Ngay sau khi ra mắt năm 2006 với thiết kế đơn giản, trang bị thực dụng và khả năng vận hành ổn định, mẫu xe này luôn là lựa chọn hàng đầu trong phân khúc xe gia đình 7 chỗ, và hầu như không có đối thủ suốt nhiều năm qua.

Bảng giá xe Toyota Innova carmudi.vn

Thông tin xe Toyota Innova 2019

Toyota Innova ra mắt thị trường Việt lần đầu tiên vào năm 2006, sau khi ra mắt toàn cầu vào năm 2004. Mẫu xe hơi này thay thế huyền thoại Toyota Zace và nhanh chóng trở thành một trong những mẫu xe gia đình được yêu thích nhất tại thị trường Việt Nam.

Dù vấp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ nhiều đối thủ như Kia Rondo, Mitsubishi Outlander hay Suzuki Ertiga… Toyota Innova vẫn vững vàng với danh hiệu ông vua của phân khúc MPV 7 chỗ khi tiếp tục ra mắt thế hệ thứ 2 tại Việt Nam vào năm 2016.

Đánh giá xe Toyota Innova 2019

Toyota Innova ngày càng khẳng định mình ở phân khúc MPV gia đình với mức doanh số ấn tượng. Trong năm 2018, mẫu xe này đạt TOP 3 xe bán chạy nhất trong năm với 14.581 xe, chỉ sau hai mẫu xe nhỏ hơn Toyota Vios và Hyundai Grand i10. Bước sang năm 2019, Toyota Innova ngày càng hoàn thiện với trang bị nâng cấp và tiêu chuẩn an toàn hàng đầu.

Giới thiệu xe hơi Toyota Innova carmudi.vn

Ngoại thất Toyota Innova 2019

Toyota Innova sở hữu thiết kế đơn giản, hài hòa giữa nét hiện đại, trẻ trung và sự sang trọng, điềm đạm của một mẫu MPV gia đình. Kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 4735x1830x1795 mm, mang đến sự linh hoạt khi điều khiển nhưng đảm bảo không gian bên trong cho tất cả hành khách.

Phần đầu xe ô tô nổi bật với lưới tản nhiệt cỡ lớn nhô ra phía trước và được viền chrome sang trọng. Chi tiết này liền kề với cụm đèn pha vuông vắn nhưng được bo cong trang nhã. Phiên bản cao cấp nhất được trang bị đèn chiếu gần LED projector tự động cân bằng độ cao chùm sáng, trong khi các phiên bản còn lại sử dụng đèn chiếu gần và chiếu xa công nghệ Halogen kết hợp với chóa phản xạ đa chiều.

Ngoại thất xe Toyota Innova carmudi.vn

Phiên bản cao cấp 2.0V còn được trang bị đèn pha tự động bật/tắt tương tự những dòng xe cao cấp.

Tất cả phiên bản đều được trang bị gương ciếu hậu bên ngoài chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ. Riêng 3 phiên bản số tự động được trang bị gương chiếu hậu gập điện tích hợp đèn chào welcome light.

  • Thân xe tương đối cứng cáp qua các đường gân dập nổi hai bên thân xe và kéo dài liền mạch từ đèn pha đến cụm đèn sau.
  • Phiên bản cao cấp nhất sử dụng la-zăng hợp kim 17”, trong khi ba phiên bản còn lại tiếp tục sử dụng la-zăng hợp kim 16” như thế hệ trước.
  • Đuôi xe Toyota Innova 2019 cũng được thiết kế cầu toàn và hài hòa.
  • Cụm đèn hậu halogen cũng được tạo hình như cụm đèn pha phía trên với các nét vuông vức đặc trưng.
  • Ngoài ra đuôi xe cũng được tôn dáng thể thao với cánh lướt gió trên cao tích hợp đèn phanh thứ ba dạng LED.

Nội thất Toyota Innova 2019

Bảng điều khiển của Toyota Innova cũng được thiết kế khá hiện đại. Hãng Toyota đã có thiết kế táo bạo khi tạo hình bất đối xứng, đồng thời các chất liệu sử dụng chính hay các điểm nhấn được nâng cấp tối đa.

Phiên bản Venturer và 2.0V có tỉ lệ ốp da và ốp gỗ nhiều hơn hai phiên bản còn lại. Tiêu biểu như vô-lăng hai phiên bản Innova Venturer và 2.0V có vô-lăng được bọc da, ốp gỗ, mạ bạc, trong khi hai phiên bản phổ thông được trang bị vô-lăng urethan, mạ bạc.

Tùy thuộc phiên bản mà hãng xe Nhật Bản trang bị ghế ngồi bọc nỉ thường, nỉ cao cấp hay da sang trọng. Phiên bản 2.0V có ghế lái chỉnh điện 8 hướng, trong khi 3 phiên bản còn lại có ghế lái chỉnh cơ 6 hướng. Ghế hành khách tất cả phiên bản đều có thể chỉnh tay 4 hướng.

Nội thất xe Toyota Innova carmudi.vn

Hàng ghế thứ hai trên phiên bản cao cấp là 2 ghế rời, có tựa tay và chỉnh cơ 4 hướng. Trong khi 3 phiên bản còn lại sử dụng băng ghế liền với 3 vị trí và có thể gập theo tỉ lệ 60:40, hàng ghế này cũng có thể chỉnh cơ 4 hướng như phiên bản 2.0V.

Hàng ghế thứ 3 có thể ngả lưng ghế và gập sang 2 bên theo tỉ lệ 50:50 để mở rộng không gian hành lý.

Hotline Toàn Quốc: 0906 870 699

Trang bị tiện nghi Toyota Innova 2019

Trang bị tiện nghi trên hầu hết các phiên bản cũng được nâng cấp. Phiên bản cơ sở 2.0E được trang bị đầu CD 1 đĩa, trong khi ba phiên bản còn lại sử dụng đầu DVD 1 đĩa, tích hợp màn hình cảm ứng 7”. Tất cả đều có chức năng phát AM/FM, MP3/MP4 với các chuẩn kết nối USB/AUX/Bluetooth, đi kèm là hệ thống âm thanh 6 loa.

Tương tự hệ thống điều hòa tất cả phiên bản đều có 2 dàn lạnh với cửa gió cho các hàng ghế. Phiên bản 2.0E chỉ có thể chỉnh tay, trong khi ba phiên bản còn lại có thêm chức năng tự động điều chỉnh tốc độ gió cao cấp hơn.

Ngoài ra, tất cả các phiên bản đều có ngăn làm mát nước uống tiện dụng, cửa sổ chỉnh điện đi kèm tính năng một chạm và chống kẹt vị trí người lái.

Riêng phiên bản 2.0V có thêm hệ thống mở khóa và khởi động thông minh, cửa sổ điện có thể lên xuống một chạm và chống kẹt tất cả vị trí.

Vận hành Toyota Innova 2019

Toyota Innova 2019 tiếp tục sử dụng động cơ xăng 1TR-FE dung tích 2.0 lít, ứng dụng công nghệ van biến thiên kép Dual VVT-i, cùng cấu hình 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van DOHC cho công suất 137 mã lực tại 5600 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 183Nm tại 4000 vòng/phút.

Đi cùng động cơ trên là hộp số tự động 6 cấp hoặc hộp số sàn 5 cấp tùy từng phiên bản.

Để nâng cấp khả năng vận hành đa dạng hơn, Toyota trang bị thêm cho Innova 2019 hai chế độ vận hành đặc biệt, chế độ tiết kiệm nhiên liệu ECO Mode và chế độ lái công suất cao PWR Mode.

Thông số kỹ thuật Toyota Innova carmudi.vn

Trang bị an toàn Toyota Innova 2019

Bước sang phiên bản 2019, Toyota Innova được trang bị tiêu chuẩn an toàn đồng đều cho tất cả phiên bản. Các tính năng an toàn cao cấp đều được trang bị như:

  • Hệ thống ổn định thân xe điện tử VSC
  • Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC
  • Đèn báo phanh khẩn cấp EBS
  • Cảm biến lùi
  • Khóa cửa tự động

Ngoài ra 2 phiên bản cao cấp được trang bị 7 túi khí, trong khi 2 phiên bản thấp hơn trang bị 3 túi khí.

Để tìm một mẫu xe MPV đa dụng tốt nhất hiện nay, cân bằng giá trị với các yếu tố đi kèm như sự tiện dụng, trang bị tiện nghi và an toàn hàng đầu cùng giá trị bán lại tốt, Toyota Innova 7 chỗ 2019 thực sự là lựa chọn rất đáng cân nhắc.


So sánh xe Toyota Innova 2019 và đối thủ

Trong phân khúc MPV tầm trung, Toyota Innova hầu như không có đối thủ trong phân khúc. Các đối thủ của mẫu xe này thường tập trung ở phân khúc MPV giá rẻ như Kia Rondo, Chevrolet Orlando và Suzuki Ertiga. Ngoài ra, còn có phân khúc MPV cỡ lớn như Kia Sedona hay Honda Odyssey.

So với các đối thủ trong phân khúc, Toyota Innova nổi trội khi có thể cân đối được nhiều yếu tố. Về mức giá, mẫu MPV của Toyota có giá cao hơn Rondo hay Orlando, bù lại Innova có sự đa dụng và công năng tốt hơn. Với các đối thủ như Sedona hay Odyssey, Toyota Innova lại chứng minh tính kinh tế khi đáp ứng hầu hết các nhu cầu của khách hàng, bên cạnh mức chi phí mua xe lẫn bảo dưỡng tốt hơn hẳn.

Trong tầm giá, Toyota Innova cũng gặp sự cạnh tranh của các đối thủ không cùng phân khúc như Isuzu Mu-X hay Kia Sorento. Tuy vậy, đây chỉ là những đối thủ gián tiếp, Toyota Innova sẽ phù hợp với các nhu cầu đa dạng hơn so với hai đối thủ. Mẫu xe của Toyota cũng có thể chở đến 8 người lớn thay vì chỉ có 7 chỗ ngồi.

So với hai đối thủ SUV, Toyota Innova dù có khả năng vận hành không cao, nhưng tiết kiệm nhiên liệu. Bên cạnh đó, mẫu MPV Toyota cũng được thiết kế để vận hành êm ái hơn trên các cung đường bằng, phù hợp với đô thị, kích thước nhỏ gọn, cùng khả năng xử lý linh hoạt.

Bạn muốn mua Toyota Innova giá rẻ, chính hãng, chính chủ? Hãy liên hệ Carmudi - kênh thông tin mua bán ô tô Toyota Innova uy tín và chất lượng.

Carmudi chuyên cung cấp thông tin chi tiết xe ô tô Toyota Innova , thông số kỹ thuật, so sánh, đánh giá. Chúng tôi còn là cầu nối giữa người mua và đại lý bán xe hơi Toyota Innova uy tín trên toàn quốc.

Bên cạnh đó, Carmudi cung cấp dịch vụ kiểm định xe ô tô cho những dòng xe ô tô cũ với giá cực ưu đãi giúp người mua và người bán an tâm hơn khi giao dịch xe hơi.

Hotline Toàn Quốc: 0906 870 699

Các dòng xe Toyota nổi bật: Toyota Vios | Toyota Wigo | Toyota Rush | Toyota Fortuner

Thông số kỹ thuật Toyota Innova 2019

Phiên bảnInnova 2.0EInnova 2.0GInnova VenturerInnova 2.0V
Kích thước tổng thể DxRxC (mm)4735x1830x1795
Chiều dài cơ sở (mm)2.750
Khoảng sáng gầm xe (mm)178
Bán kính vòng quay tối thiểu (m)5.4
Cỡ lốp205/65R16215/55R17
La-zăng hợp kim16-inch

17-inch
Trọng lượng không tải (kg)170017251755
Trang bị vận hành
Động cơ1TR-FE, Dual VVT-I, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van DOHC
Dung tích xy-lanh (cm3)1998
Công suất cực đại (Hp/rpm)137/5.600
Mô-men xoắn cực đại (Nm/rpm)183/4.000
Dung tích thùng nhiên liệu (lít)55
Hộp sốSố sàn 5 cấpTự động 6 cấp
Chế độ láiECO Mode (tiết kiệm nhiên liệu) và PWD Mode (công suất cao)
Hệ thống treo trướcTay đòn kép, lò xo cuộn và thanh cân bằng
Hệ thống treo sauLiên kết 4 điểm, lò xo cuộn và tay đòn bên
Phanh trướcĐĩa thông gió
Phanh sauTang trống
Ngoại thất
Đèn chiếu gầnHalogen phản xạ đa chiềuLED dạng thấu kính
Đèn chiếu xaHalogen phản xạ đa chiều
Hệ thống cân bằng góc chiếuChỉnh cơTự động
Chế độ điều khiển đèn tự độngKhông
Đèn sương mù trước
Đèn phanh trên caoLED
Gương chiếu hậu chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ
Gương chiếu hậu gập điện tích hợp đèn chàoKhông
Ốp gương chiếu hậuCùng màu thân xeMạ chrome
Nội thất
Vô lăng3 chấu, urethan, mạ bạc3 chấu, bọc da, gốp gỗ, mạ bạc
Vô-lăng tích hợp nút bấmHệ thống âm thanh, điện thoại rảnh tay & màn hình hiển thị đa thông tin
Điều chỉnh vô lăng4 hướng
Trợ lực vô lăngThủy lực
Màn hình hiển thị đa thông tinMàn hình đơn sắcMàn hình TFT 4.2”
Gương chiếu hậu bên trong2 chế độ ngày & đêm
Chất liệu ghếNỉ thườngNỉ cao cấpDa
Ghế người láiChỉnh cơ 6 hướngChỉnh điện 8 hướng
Ghế hành kháchChỉnh cơ 4 hướng
Hàng ghế thứ haiGập 60:40, chỉnh cơ 4 hướngGhế rời, chỉnh cơ 4 hướng, có tựa tay
Hàng ghế thứ baNgả lưng ghế, gập 50:50 sang 2 bên
Hệ thông điều hòa2 dàn lạnh, chỉnh tay, cửa gió các hàng ghế2 giàn lạnh, tự động, cửa gió các hàng ghế
Ngăn mát
Hệ thống âm thanhCD 1 đĩa, 6 loa, AM/FM, MP3/MP4, AUX/USB/BluetoothDVD 1 đĩa, 6 loa, màn hình cảm ứng 7”, AM/FM, MP3/MP4, AUX/USB/Bluetooth
Hệ thống mở khóa và khởi động thông minhKhông
Hệ thống chống trộmKhôngCó (mã hóa khóa động cơ & còi báo động)
Khóa cửa tự động theo tốc độ
Cửa sổ điều chỉnh điệnCó, một chạm, chống kẹt cửa người láiCó, một chạm, chống kẹt tất cả các cửa
Trang bị an toàn
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA)
Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử (EBD)
Hệ thống cân bằng điện tử (VSC)
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HAC)
Đèn báo phanh khẩn cấp EBS
Cảm biến lùi
Túi khí cho người lái và hành khách phía trước
Túi khí đầu gối người lái
Túi khí bên hông phía trướcKhông
Túi khí rèmKhông
Công tắc tắt túi khí
Móc ghế an toàn cho trẻ em ISOFIXCó (2 ghế ngoài hàng ghế thứ 2)
Khung xe GOA
Cột lái tự đổ
Ghế có cấu trúc giảm chấn thương đốt sống cổ
Liên hệ
Đăng nhập
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Quên mật khẩu? Nhắc