Bạn đã biết rõ cách tính phí bảo hiểm vật chất xe ô tô chưa?

Hiểu rõ cách tính phí bảo hiểm vật chất xe ô tô sẽ giúp chủ xe không còn ngần ngại khi lựa chọn gói bảo hiểm xe. Đồng thời cũng khiến khách hàng chủ động và yên tâm hơn khi sử dụng.

Tuy chỉ là gói bảo hiểm tự nguyện, nhưng bảo hiểm vật chất xe ô tô lại rất quan trọng trong thực tế. Đây là gói bảo hiểm bảo vệ thân vỏ, máy móc trên xe ô tô... giúp cho chủ xe yên tâm hơn trong suốt quá trình sử dụng. Hơn nữa, phía bảo hiểm sẽ chia sẻ rủi ro cùng với chủ xe và giảm thiểu áp lực về mặt tài chính trong trường hợp xe bị va chạm, xây xước, hỏng hóc...

bảo hiểm vật chất xe ô tô

Trên thị trường hiện nay xuất hiện rất nhiều loại gói bảo hiểm vật chất với giá thành, đối tượng và nội dung áp dụng khác nhau. Đồng thời, từng gói bảo hiểm vật chất xe ô tô sẽ có các dịch vụ đi kèm phù hợp với nhu cầu và khả năng kinh tế của người mua.

Nhìn chung, có 5 yếu tố ảnh hưởng đến phí bảo hiểm vật chất, bao gồm: phạm vi bảo hiểm, giá trị thực của xe, thời hạn bảo hiểm, mức miễn thường và tỷ lệ phí. Dưới đây là cách tính phí bảo hiểm vật chất xe ô tô phổ biến nhất hiện nay.

Cách tính phí bảo hiểm vật chất xe ô tô

Phí bảo hiểm vật chất = giá trị thực của xe x tỷ lệ phí.

Trong đó: 

Xác định giá trị thực của xe:

Giá trị thực của xe = tỷ lệ tối thiểu chất lượng còn lại của chiếc xe sau thời gian đưa vào sử dụng x giá xe mới. 

Trong đó, tỷ lệ tối thiểu chất lượng còn lại của chiếc xe sau thời gian đưa vào sử dụng được xác định:

  • Xe mới mua: 100% giá trị
  • Xe sử dụng 1 - 3 năm: 85% giá trị
  • Xe sử dụng 3 - 6 năm: 70% giá trị
  • Xe sử dụng 6 - 10 năm: 55% giá trị
  • Xe sử dụng trên 10 năm: 40% giá trị

Tỷ lệ phí:

Trong đó, tỷ lệ phí = Tỷ lệ phí cơ bản (phạm vi cơ bản) + tỷ lệ phí lựa chọn bổ sung (phạm vi mở rộng)

Theo các chuyên gia tư vấn bảo hiểm xe, tỷ lệ phí cơ bản và phí lựa chọn bổ sung là khoản phí đã được quy định rõ ràng trong gói hợp đồng bảo hiểm vật chất. Và thường thì mức phí này sẽ rơi vào khoảng 1.5% – 2%/năm tùy quy định của từng đơn vị cung cấp gói bảo hiểm vật chất.

Cụ thể: 

Phạm vi bảo hiểm

A. Phạm vi cơ bản

Bảo hiểm vật chất xe ô tô chi trả trong các trường hợp sau:

  • Xe không may bị va chạm, gặp tai nạn, xây xước, lật đổ, cháy nổ...
  • Xe bị xây xước, hỏng hóc do vật thể bên ngoài tác động lên xe
  • Xe không may bị mất cắp

bảo hiểm vật chất xe ô tô

Ngoài ra, bảo hiểm vật chất sẽ không chi trả ở những trường hợp sau:

  • Xe xảy ra va chạm nhưng người lái vi phạm pháp luật khi vận chuyển hàng cấm, uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích khi điều khiển phương tiện, cố ý gây tai nạn. Đồng thời, nếu xe ô tô không có đăng kiểm, chở quá tải trọng cho phép, vi phạm giao thông... hay tài xế không có giấy phép lái xe đúng quy định thì bảo hiểm vật chất xe cũng không đền bù trong trường hợp xảy ra va chạm và xe bị hỏng hóc.
  • Xe ô tô bị hỏng hóc do các yếu tố như khủng bố hay chiến tranh...
  • Xe bị hỏng hóc, hao mòn trong quá trình sử dụng mà không phải do yếu tố bên ngoài tác động vào. Tuy nhiên, nếu khi mua gói bảo hiểm vật chất xe ô tô, chủ xe thỏa thuận trước điều khoản này với bên bán bảo hiểm thì có thể được xử lý.
  • Xe xảy ra va chạm, gặp tai nạn hay bị mất cắp ngoài lãnh thổ của Việt Nam (trừ khi có thỏa thuận riêng với công ty bảo hiểm) cũng không được bảo hiểm vật chất xe chi trả bồi thường.

B. Phạm vi mở rộng 

Bảo hiểm vật chất xe ô tô sẽ không bồi thường trong trường hợp xe bị mất cắp phụ tùng. Vì vậy, chủ xe cần mua thêm gói bảo hiểm mất cắp bộ phận/phụ tùng để được hưởng quyền lợi.

bảo hiểm vật chất xe ô tô

Nhiều người đưa ra lời khuyên rằng nên mua bảo hiểm thân vỏ cho những dòng xe có giá trị thấp vì giá phụ tùng thay thế không quá đắt đỏ. Còn với những dòng xe sang, do chi phí thay mới phụ tùng thường rất mắc nên chủ xe cần trang bị thêm gói bảo hiểm mất cắp bộ phận/phụ tùng. 

Ngoài gói bảo hiểm mất cắp bộ phận/phụ tùng, chủ xe cũng nên cân nhắc đến bảo hiểm thủy kích xe. Loại bảo hiểm này đặc biệt có ích trong điều kiện thời tiết hay mưa bão.

Ngoài ra, khi mua bảo hiểm vật chất xe ô tô, chủ xe cũng cần chú ý đến mức miễn thường và thời hạn bảo hiểm. Cụ thể:

Mức miễn thường

Đây là khoản tiền mà người mua gói bảo hiểm chia sẻ rủi ro với công ty cung cấp bảo hiểm trong trường hợp không may xảy ra những vụ tổn thất.

Có hai loại miễn thường là miễn thường có khấu trừ và miễn thường không khấu trừ:

  • Miễn thường có khấu trừ: khoản chi phí mà khách hàng phải tự chịu cho các tổn thất trước khi công ty bảo hiểm chi trả các chi phí còn lại.
  • Miễn thường không khấu trừ: khoản phí mà khách hàng phải chịu cho các tổn thất có chi phí nhỏ hơn mức miễn thường, và công ty bảo hiểm sẽ chi trả toàn bộ các chi phí tổn thất.

bảo hiểm vật chất xe ô tô

Chẳng hạn:

  • Miễn thường có khấu trừ: Khi khách hàng lựa chọn gói bảo hiểm vật chất xe ô tô với mức miễn thường có khấu trừ là 500.000 đồng, thì khách hàng phải tự thanh toán chi phí nếu mức tổn thất chỉ dưới 500.000 đồng. Ngược lại, nếu mức tổn thất trên 500.000 đồng thì khách hàng thanh toán 500.000 đồng, còn công ty bảo hiểm sẽ chi trả các chi phí còn lại.
  • Miễn thường không khấu trừ: Khách hàng lựa chọn gói bảo hiểm vật chất xe ô tô với mức miễn thường không khấu trừ là 500.000 đồng. Nếu chi phí khắc phục tổn thất dưới 500.000 đồng thì khách hàng phải tự thanh toán. Còn chi phí trên 500.00 đồng thì công ty bảo hiểm phải chi trả toàn bộ và khách hàng không phải thanh toán bất kỳ khoản tiền nào.

Thời hạn bảo hiểm

Thời hạn bảo hiểm 1 năm, 2 năm hay 3 năm... tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng tài chính của người mua. Trên thực tế, thời hạn càng dài thì chi phí bảo hiểm sẽ càng giảm.

Carmudi Vietnam là website hàng đầu trong việc cung cấp thông tin và trao đổi mua bán ô tô đáng tin cậy nhất tại Việt Nam!

back
Carmudi Vietnam
Subaru WRX 4D 2.4 CVT EyeSight 2023

Subaru WRX 4D 2.4 CVT EyeSight 2023

3,600 km

1 tỷ 690 triệu

Kia Carnival 2.2D Signature 2023

Kia Carnival 2.2D Signature 2023

6,800 km

1 tỷ 439 triệu

Hyundai Tucson 2009

Hyundai Tucson 2009

105,000 km

235 triệu

WuLing mini EV LV2-170

WuLing mini EV LV2-170

0 km

245 triệu

Hyundai Santa Fe 2007

Hyundai Santa Fe 2007

220,000 km

230 triệu

Toyota Vios 1.5G AT 2023

Toyota Vios 1.5G AT 2023

18,000 km

525 triệu

Đánh giá:
5/5 (10 đánh giá)
Chia sẻ
Tôi cần bán xe cũ