CSKH: 0906 870 699 (Thứ 2 - 6 / 09:00 - 18:00)

Bán xe cực nhanh, chỉ cần để lại thông tin

Thông tin đã gửi thành công. Team Carmudi sẽ gọi bạn lại ngay trong vòng 24h
Có lỗi xảy ra, vui lòng quay lại sau.

Ý nghĩa của chiều dài cơ sở xe ô tô của 50 xe mới nhất hiện nay

Chiều dài cơ sở của một chiếc xe sẽ thể hiện cơ bản cho chủ xe biết được kiểu dáng, phân hạng của xe cũng như khả năng vận hành và sự thuận tiện khi di chuyển trên đường. Để hiểu rõ hơn về chiều dài cơ sở của xe ô tô là gì và cách đo chiều dài cơ sở xe ô tô như thế nào? Mời mọi người cùng tham khảo bài viết bên dưới đây.

Chiều dài cơ sở là gì? cách đo? danh sách chiều dài cơ sở của 50 xe?

Chiều dài cơ sở xe là gì?

Chiều dài cơ sở xe ô tô là số đo được xác định từ khoảng cách giữa tâm bánh xe trục trước đến tâm bánh xe trục sau (với các xe có 02 trục và 04 bánh thông thường). 

Riêng đối với xe tải, chiều dài cơ sở là số đo được tính từ giữa trục lái trước đến điểm giữa của trục sau. Trong đó, với xe tải có nhiều bánh xe hơn, chiều dài cơ sở sẽ được tính từ điểm giữa trục lái trước đến điểm giữa của hai trục sau.

Bên cạnh đó, chiều rộng cơ sở hay chiều ngang cơ sở sẽ là số đo khoảng cách giữa tâm của 2 vệt bánh xe ô tô trên cùng một trục.

Cách đo chiều dài cơ sở xe

Tùy theo phân hạng, kiểu dáng thiết kế và khả năng vận hành, mỗi dòng xe ô tô sẽ có số đo chiều dài cơ sở không giống nhau.

Cách đo chiều dài của xe ô tô được tính như sau:

  • Chiều dài A chính là chiều dài cơ sở của xe: tính từ tâm bánh xe trước đến tâm bánh xe sau.
  • D là chiều dài xe hơi tổng thể, trong đó, D = A + B + C.

Chiều dài cơ sở xe là gì và cách đo như thế nào?

Ý nghĩa của chiều dài cơ sở xe ô tô

Chiều dài xe ô tô hay chiều dài cơ sở xe ô tô là những thông số kỹ thuật mang tính thể hiện cơ bản về dòng xe bạn sắp sở hữu có đúng mục đích sử dụng của bạn hay không.

Chẳng hạn như, dựa vào chiều dài cơ sở xe ô tô bạn sẽ biết được: 

Kiểu dáng của xe ô tô

Nếu tỷ lệ chiều dài cơ sở so với kích thước tổng thể càng lớn thì sẽ có hai trục kéo dài và áp sát tối đa phần cản sau, không gian bên trong xe sẽ nhỏ hẹp hơn. Hiện nay, hầu hết các mẫu xe thuộc phân khúc xe đô thị loại nhỏ sẽ có kiểu dáng như trên. Bên cạnh đó, với các dòng xe Sedan lại có kích thước tổng thể khá thoải mái, mặc dù nhìn xe thon gọn nhưng lại rất cân xứng kể cả bên ngoài và trong xe.

Không gian hành khách

Chiều dài cơ sở càng lớn đồng nghĩa khoang hàng khách sẽ rộng rãi và thông thoáng hơn bởi vì xe sở hữu khung gầm xe dài.

Khả năng vận hành của xe ô tô

Chiều dài cơ sở có ảnh hưởng trực tiếp tới độ ổn định động học của xe và độ lớn bán kính vòng quay. 

Điều kiện địa hình xe có thể đi được

Chiều dài sở của chiếc xe càng nhỏ thì xe càng dễ dàng di chuyển ở những cung đường có địa hình đa dạng hơn. Bởi vì, với thiết kế xe ngắn, góc vượt đỉnh dốc sẽ tăng, khoảng sáng gầm xe cao hơn, đồng thời khoảng cách của các trục tới vị trí trọng tâm xe giảm, giúp xe có độ linh hoạt cao nhờ vào các góc giới hạn lật ngang và dọc lớn hơn. 

Tốc độ trung bình hoặc tăng tốc của xe

Để xe được vận hành thường xuyên ở tốc độ cao, di chuyển ổn định, tăng khả năng bám đường hơn thì chiều dài cơ sở xe ô tô cần được tăng lên, trục gầm xe dài và khoảng sáng gầm hạ thấp hơn.

Hiểu một cách chi tiết hơn là, khi một chiếc xe thường xuyên vận hành với tốc độ cao hay cua gắt trên đa dạng địa hình, thì các nhà sản xuất phải tăng chiều dài cơ sở, đồng thời hạ thấp khoảng sáng gầm để giúp kéo dài khoảng cách giữa các trục bánh xe tới trọng tâm xe. Với thiết kế này, khi xe tăng hoặc giảm tốc độ đột ngột thì mômen chống lật sẽ tăng đáng kể, góp phần giúp xe bức tốc/hãm tốc mượt mà và vững vàng hơn. Không chỉ vậy, thân xe cũng sẽ ổn định, bám đường chắc hơn nhờ vào hệ số khí động học tốt và trọng tâm thấp. Trong thực tế, những mẫu xe đua luôn có gầm xe và trọng tâm thấp hơn các mẫu xe thông thường để đảm bảo mức cản gió thấp nhất nhằm đạt được vận tốc cao nhất.

Danh sách chiều dài cơ sở của 50 xe ô tô?

Danh sách chiều dài cơ sở của 50 xe?

Tùy theo phân khúc xe Sedan, Hatchback, SUV, MPV hay xe bán tải sẽ có kiểu dáng cũng như chiều dài cơ sở không giống nhau. Dưới đây là bảng tổng hợp 50 dòng xe khác nhau với cập nhật thông số kỹ thuật chiều dài cơ sở của xe mới nhất dành cho các chủ xe đang có nhu mua bán xe ô tô tham khảo:

STT

Xe ô tô

Chiều dài cơ sở (mm)

STT

Xe ô tô

Chiều dài cơ sở (mm)

1

Toyota Vios

2550

26

Honda Jazz

2530

2

Toyota Wigo

2455

27

Honda City

2600

3

Toyota Innova

2750

28

Honda Civic

2700

4

Toyota Fortuner

2745

29

Honda Brio

2405

5

Toyota Altis

2700

30

Chevrolet Colorado

3096

6

Toyota Yaris

2550

31

Hyundai Grand i10

2425

7

Ford Ecosport

2519

32

Hyundai Accent

2600

8

Ford Everest

2850

33

Hyundai Elantra

2700

9

Ford Explorer

2866

34

Hyundai Tucson

2670

10

Ford Ranger

3220

35

Hyundai New Santa Fe

2765

11

Mazda 6

2830

36

Hyundai Kona

2600

12

Mazda CX5

2700

37

Suzuki Celerio

2425

13

Mazda CX8

2930

38

Suzuki Swift

2450

14

Mazda 2

2570

39

Suzuki Ciaz

2650

15

Mazda 3

2725

40

Suzuki Ertiga

2740

16

Kia Morning

2385

41

Mitsubishi New Triton

3220

17

Kia Soluto

2570

42

Mitsubishi Mirage

2450

18

Kia Optima

2805

43

Mitsubishi Attrage

2550

19

Kia Quoris

3045

44

Mitsubishi Outlander

2670

20

Kia Rondo

2750

45

Mitsubishi Pajero Sport

2800

21

Kia Sorento

2700

46

Mitsubishi All New Xpander

2775

22

Kia Sedona

3060

47

Nissan Terra

2850

23

Honda HR-V

2610

48

Nissan Sunny

2995

24

Honda CR-V

2660

49

Nissan Navara

3150

25

Honda Accord

2830

50

Nissan X-Trail

2705

Trên đây là chiều dài cơ sở của 50 dòng xe ô tô khác nhau đến từ các hãng xe phổ thông nổi tiếng tại thị trường Việt Nam như Toyota, Ford, Honda, Kia, Nissan, Suzuki, Mitsubishi, Mazda, ChevroletHyundai. Carmudi.vn hy vọng với những thông tin cập nhật ở trên cùng các giải đáp thắc mắc về thông số kỹ thuật chiều dài cơ sở xe ô tô, khách hàng sẽ có thêm kiến thức trong việc chọn mua xe phù hợp với mục đích sử dụng của cá nhân và gia đình. 

Carmudi Việt Nam

Đánh giá:
5/5 (10 đánh giá)
Tôi cần bán xe cũ