5 mẫu xe hạng A phù hợp dành cho phái đẹp

Tại Việt Nam, xe hạng A hiện được khá nhiều người lựa chọn, nhất là phái nữ hoặc lái mới vì kiểu dáng nhỏ gọn, dễ xoay xở trên đường phố đông đúc, nội thất đủ tiện nghi và giá bán hợp túi tiền.

1. Kia Morning

Mẫu xe này là một trong những cái tên nổi bật trong phân khúc xe hạng A với giá niêm yết từ 299 - 383 triệu đồng. Cụ thể, bảng giá xe Kia Morning theo từng phiên bản như sau:

  • Giá xe Kia Morning MT: 304.000.000 VNĐ
  • Giá xe Kia Morning AT: 329.000.000 VNĐ
  • Giá xe Kia Morning AT Deluxe: 349.000.000 VNĐ
  • Giá xe Kia Morning AT Luxury: 383.000.000 VNĐ
  • Giá xe Kia Morning X-Line: 439.000.000 VNĐ
  • Giá xe Kia Morning GT-Line: 439.000.000 VNĐ

Morning có thiết kế nhỏ gọn, trẻ trung, phù hợp với thị hiếu người dùng và đường xá đô thị tại Việt Nam. Đồng thời, xe sở hữu khoang nội thất khá rộng rãi nhờ chiều rộng và chiều cao tương đối lớn.

Kia Morning

Về hệ truyền động, Kia Morning được trang bị động cơ xăng Kappa 1.25L, cam kép DOHC và hộp số tự động 4 cấp, sản sinh công suất tối đa 86 mã lực tại tua máy 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 120 Nm tại tua máy 4.000 vòng/phút. 

Về trang bị an toàn, xe sở hữu những hệ thống cơ bản như hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD và khóa cửa trung tâm. Trên phiên bản cao cấp nhất, xe sẽ được bổ sung 2 túi khí và camera lùi.

2. Hyundai Grand i10

Mẫu xe này có thể được coi là "ông lớn" khi nhiều năm liền dẫn đầu về doanh số trong phân khúc. Hyundai Grand i10 mang đến nhiều lựa chọn hơn với cả hatchback lẫn sedan.  Giá xe cụ thể như sau:

  • Giá xe Grand i10 hatchback MT Base: 330.000.000 VNĐ
  • Giá xe Grand i10 hatchback MT: 370.000.000 VNĐ
  • Giá xe Grand i10 Hatchback AT: 402.000.000 VNĐ
  • Giá xe Grand i10 Sedan MT Base: 350.000.000 VNĐ
  • Giá xe Grand i10 MT Sedan: 390.000.000 VNĐ
  • Giá xe Grand i10 Sedan AT: 415.000.000 VND

Hyundai Grand i10

Sở hữu vóc dáng nhỏ gọn với kích thước chiều dài x chiều rộng x chiều cao của xe lần lượt là 3.765 x 1.660 x 1.505 mm (hatchback) và 3.995 x 1.660 x 1.505 mm (sedan), xe dễ dàng di chuyển trong nội thành.

Về nội thất, khách hàng được cung cấp không gian khá thoải mái, ghế bọc da pha nỉ, vô lăng bọc da và có thiết kế kiểu 3 chấu khỏe khoắn, cứng cáp, thêm nhiều nút bấm điều khiển như tùy chỉnh âm thanh, kết nối đàm thoại,… Đồng thời, xe còn có thêm hệ thống định vị dẫn đường thuần Việt cùng màn hình 7 inch, các tiện ích như Bluetooth/USB/AUX cho phép nghe nhạc, xem video/ảnh, đàm thoại rảnh tay với điện thoại thông minh và 4 loa.

Về hệ truyền động, xe sử dụng động cơ Kappa dung tích 1.2L, sản sinh công suất tối đa 87 mã lực và mô-men cực đại 120 Nm. Thứ hai là động cơ xăng Kappa 1.0L, cho công suất tối đa 66 mã lực và mô-men xoắn cực đại 94 Nm. 2 động cơ này sẽ đi kèm hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động 4 cấp tùy từng phiên bản.

Các trang bị an toàn khá tương tự với Kia Morning. Có một số phiên bản của xe còn được trang bị cả cảm biến lùi và camera lùi.

3. Toyota Wigo

Năm 2018, Toyota tham gia vào phân khúc xe hạng A tại Việt Nam với đại diện Wigo. Rất nhanh sau đó, Wigo đã được người Việt đón nhận nhờ thương hiệu Toyota và xuất xứ nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia.

Toyota Wigo

Tại Việt Nam, Toyota Wigo có giá lần lượt là 352 triệu đồng cho bản MT và 384 triệu đồng cho bản AT. Để xe lăn bánh, các chị em phụ nữ cần bỏ ra khoảng 400 triệu đồng, tùy từng địa phương.

  • Giá xe Toyota Wigo 2020 MT: 352.000.000 VNĐ
  • Giá xe Toyota Wigo 2020 AT: 384.000.000 VNĐ

Về ngoại thất, Toyota Wigo 2020 gây ấn tượng với lưới tản nhiệt khỏe khoắn, gương gập chỉnh điện tích hợp xi-nhan và đèn sau được trang bị bóng LED tách riêng khỏi xi-nhan. Đáng chú ý, xe còn sở hữu chìa khóa thông minh, khởi động bằng nút bấm, điều hòa vẫn chỉnh cơ nhưng đổi giao diện điều chỉnh từ núm xoay lên dạng điện tử. Thêm vào đó là 4 loa âm thanh, kết nối điện thoại qua các cổng AUX, USB, Bluetooth hoặc Wifi phối hợp cùng màn hình cảm ứng 7 inch.

Về hệ truyền động, xe được cung cấp máy xăng 4 xi-lanh, dung tích 1.2L, sản sinh công suất tối đa 87 mã lực và mô-men xoắn cực đại 108 Nm đi kèm gồm số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp.

Cũng giống như các mẫu xe hạng A khác, Toyota Wigo chỉ có các tính năng an toàn như phanh chống bó cứng ABS, hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, 2 túi khí, cảm biến lùi và camera lùi.

4. VinFast Fadil

Được coi là "tân binh" trong phân khúc hạng A nhưng đã có những tháng mà VinFast Fadil đánh bại Hyundai Grand i10 để trở thành xe hạng A bán chạy nhất Việt Nam.

VinFast Fadil

Giá niêm yết của VinFast Fadil là từ 425 triệu đồng cho phiên bản thấp nhất, cụ thể như sau:

  • Giá xe Fadil tiêu chuẩn: 425.000.000 VNĐ
  • Giá xe Fadil nâng cao: 459.000.000 VNĐ
  • Giá xe Fadil cao cấp: 499.000.000 VNĐ

Thiết kế của VinFast Fadil khá giống so với Opel Karl Rocks – phiên bản nước ngoài của Chevrolet Spark đã bị ngừng sản xuất ở Việt Nam. Đồng thời, xe có biểu tượng logo hình chữ "V" cùng các thanh chrome tạo hình chữ "F" nằm ngang.

Về nội thất, không gian của xe được tạo nên với táp-lô ốp nhựa và ghế bọc nỉ, hệ thống thông tin giải trí chỉ có radio AM/FM/MP3 kết hợp với 6 loa. Màn hình cảm ứng 7 inch tương thích với Apple CarPlay và Android Auto cùng vô lăng bọc da được bổ sung cho bản cao cấp. Ngoài ra, VinFast Fadil có thể kết nối với điện thoại qua cổng USB và Bluetooth nhưng không được trang bị chìa khóa thông minh. Chưa hết, xe còn sở hữu hệ thống điều hòa tự động, ghế lái chỉnh tay 6 hướng và ghế phụ chỉnh tay 4 hướng.

Về hệ truyền động, xe được cung cấp động cơ xăng 4 xi-lanh, dung tích 1.4L, cho công suất tối đa 98 mã lực và mô-men xoắn cực đại 128 Nm đi kèm hộp số vô cấp CVT – trang bị mà thường những mẫu xe hạng B trở lên mới có. Nhờ vậy, Fadil cạnh tranh với các tên tuổi "lão làng" trong phân khúc.

Ở bản tiêu chuẩn, VinFast Fadil được trang bị những tính năng an toàn nổi bật trong phân khúc hạng A như cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc hay kiểm soát lực kéo. Người dùng có thể lắp đặt thêm 6 túi khí theo gói phụ kiện chính hãng mà nhà sản xuất đưa ra.

5. Honda Brio

Honda Brio

Honda Brio có mức giá đề xuất cao hơn hẳn trong phân khúc hạng A, niêm yết từ 418 - 454 triệu đồng cho các phiên bản, cụ thể như sau:

  • Giá xe Honda Brio G: 418.000.000 VNĐ
  • Giá xe Honda Brio RS: 448.000.000 VNĐ
  • Giá xe Honda Brio RS màu cam: 450.000.000 VNĐ
  • Giá xe Honda Brio RS 2 màu: 452.000.000 VNĐ
  • Giá xe Honda Brio RS 2 màu - đỏ cá tính: 454.000.000 VNĐ

Ngoại thất của Brio 2020 có phần trẻ trung, thể thao hơn các đối thủ, đặc biệt là phiên bản RS. Trên phiên bản RS, xe được cung cấp mâm hợp kim kích cỡ 15 inch tạo hình khá đẹp mắt đèn báo rẽ dạng LED trên gương chiếu hậu và dải đèn LED định vị ban ngày ở mặt trước.

Không gian bên trong của mẫu xe này cũng khá rộng rãi, nhất là hàng ghế sau. Cùng với đó là các tiện ích như màn hình cảm ứng trung tâm kích cỡ 6,2 inch của Sony kèm với điều khiển, giúp người ngồi ở ghế sau dễ dàng điều chỉnh âm lượng, bài hát phát ra từ hệ thống âm thanh 6 loa.

Xe được trang bị động cơ xăng SOHC, dung tích 1.2L, sản sinh công suất tối đa 89 mã lực và mô-men xoắn cực đại 110 Nm, kết hợp với hộp số vô cấp CVT đem tới trải nghiệm vận hành êm ái. Các trang bị an toàn cũng khá cơ bản, bao gồm phanh chống bó cứng ABS, phân bổ lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA và 2 túi khí.

Carmudi Vietnam là website hàng đầu trong việc cung cấp thông tin và trao đổi mua bán ô tô đáng tin cậy nhất tại Việt Nam!

back
Carmudi Vietnam
Đánh giá:
5/5 (10 đánh giá)
Chia sẻ
Tôi cần bán xe cũ